• :
  • :
CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN SỐ 1
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch chỉ đạo nhiệm vụ năm học 2020 - 2021

 

 

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN SỐ 1

Số: 28 /KH-THPTLNg1

CỘNG HÒA XÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                   Lục Ngạn, ngày  18  tháng 9  năm 2020

 

KẾ HOẠCH

chỉ đạo nhiệm vụ năm học 2020 - 2021

Phần 1: CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

I. Văn bản chỉ đạo năm học.

- Căn cứ Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của ngành giáo dục; Công văn số: 3414/BGDĐT-GDTrH ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học (GDTrH) năm học 2020-2021;

- Căn cứ Quyết định số 1511/QĐ-UBND ngày 30/7/2020 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 08/9/2020 của UBND tỉnh Bắc Giang về triển khai thực hiện nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu năm học 2020-2021;              

- Căn cứ Công văn số 1051/SGDĐT-GDTrH - GDTX ngày 14/9/2020 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2020-2021; Căn cứ Công văn số 1084/SGDĐT-CTTT ngày 17/9/2020 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục chính tri, tư tưởng, giáo dục thể chất, y tế năm học 2020-2021; Căn cứ Công văn số 1072/SGDĐT-TTr ngày 15/9/2020 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra chuyên ngành và kiểm tra nội bộ trường học năm học 2020-2021; Căn cứ Công văn số   /SGDĐT-KTKĐCLGD ngày   /9/2020 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2020-2021;các văn bản hướng dẫn của Phòng chuyên môn Sở GD&ĐT.

II. Kết quả năm học 2019-2020

1. Xếp loại hạnh kiểm

Đơn vị

Số HS

Xếp loại Hạnh kiểm năm học 2019-2020

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 10

631

436

69,09

187

29,63

5

0,79

1

0,16

Khối 11

652

519

79,60

119

18,25

14

2,15

2

0,31

Khối 12

655

566

86,40

86

13,13

3

0,46

0

0,00

Cộng

1938

1521

78,48

392

20,22

21

1,08

3

0,15

          2. Xếp loại học lực

Đơn vị

Số HS

Xếp loại Học lực năm học 2019-2020

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 10

631

61

9,67

393

62,12

171

27,09

1

0,16

0

0,00

Khối 11

652

62

9,51

462

70,86

127

19,48

1

0,15

0

0,00

Khối 12

655

56

8,55

523

79,85

75

11,5

1

0,15

0

0,00

Cộng

1938

179

9,23

1378

71,10

373

19,25

3

0,15

0

0,00

 

3. Kết quả các kỳ thi

- Số học sinh giỏi cấp tỉnh: 18 (6 giải nhì; 7 giải ba; 5 giải khuyến khích).

- Thi Tin học trẻ cấp tỉnh: 02 giải ( 01 ba; 01 giải KK).

- Thi sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh: 01 giải KK

- Giải thể thao cấp tỉnh: 12 giải cấp tỉnh (02 nhất, 03 nhì, 07 ba).

4. Thi TN THPT năm 2020

- Tổng số đỗ TN: 652/655. Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp: 99.69%

- Điểm TB đạt 6,67; xếp thứ 8 trong toàn tỉnh        

5. Giáo viên giỏi

- GV dạy giỏi cấp cơ sở: 84 đồng chí

- GV chủ nhiệm giỏi cơ sở: 10 đồng chí

6. Xếp loại thi đua cuối năm học

- Chủ tịnh UBND tỉnh tặng Bằng Khen “Đơn vị tiên tiến xuất sắc”

- Bộ trưởng bộ GD&ĐT tặng bằng khen: 01 đ/c

- Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 01 đ/c

- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 10 đ/c.

- Giám đốc Sở GD&ĐT tặng giấy khen: 03 đ/c.     

- Xếp loại CBGV: Tốt: 31=30,39%; khá: 51 =50%; TB: 20= 19,61%.

- Số giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo, quy chế chuyên môn: 0.

- Chi bộ: năm 2019 được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Công đoàn: vững mạnh.

- Đoàn Thanh niên: Vững mạnh xuất sắc

- Đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen: 01 đồng chí.

 

Phần II. KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO NĂM HỌC 2020 – 2021         

1. Tình hình của đơn vị năm học 2020 - 20121.

1.1. Quy mô trường lớp: (Sĩ số học sinh đến ngày 14/9/2020)

Stt

Khối

Số lớp

Sĩ số học sinh

Ghi chú

1

10

14

555

 

2

11

15

630

 

3

12

14

651

 

4

Tổng số

43

1836

 

 

1.2. Đội ngũ CBGV, NV

 

Số lượng

Nam

Nữ

Dân tộc TS

Trình độ

LLCT

Ghi chú

TC

ĐH

Thạc sĩ

BGH

4

3

1

 

 

1

3

4

 

Toán

13

7

6

1

 

8

5

2

 

8

5

3

 

 

7

1

 

 

Hóa

9

5

4

1

 

7

2

 

 

Sinh

7

3

4

3

 

5

2

 

 

Tin

6

3

3

 

 

6

 

 

 

Văn

13

 

13

3

 

9

4

1

 

Sử

5

 

5

2

 

5

 

 

 

Địa

6

1

5

 

 

6

 

1

 

GDCD

3

1

2

 

 

3

 

 

 

NN

13

2

11

3

 

12

1

 

 

TDQP

9

8

1

 

 

9

 

 

 

CN

3

2

1

 

 

3

 

 

 

VP

4

 

4

 

2

2

 

 

 

Tổng

103

40

63

13

2

83

18

8

 

 

1.3. Cơ sở vật chất

           - Số phòng học: 44; Bàn ghế học sinh đầy đủ; Sách vở và đồ dùng dạy học đủ, đảm bảo cho hoạt động giáo dục đạt kết quả.

          - Phòng chức năng: Phòng tin: 03; Phòng TN: 03; Phòng học Tiếng: 01 ; Phòng y tế: 01; Văn phòng tổ CM: 07; Văn phòng đoàn: 01; Phòng Công đoàn: 01; Phòng truyền thống: 01; Phòng họp: 01; Nhà đa năng: 01.

          - Sân chơi bãi tập: 01

          - Công trình phụ trợ: Hệ thống nước sạch: 01;  Công trình vệ sinh: 03 (Đang xây dựng thêm 01 công trình); Nhà xe: 02 (GV; HS); cổng trường: 3; tường vành lao đầy đủ, sân trường rộng.

          - Khu tập thể CBGV: 01

          - An toàn trường học được đảm bảo. Tình hình giao thông thuận lợi, an toàn giao thông tốt. Cảnh quan sư phạm và môi trường luôn được giữ gìn  “Xanh - sạch - đẹp”.         

1.4. Nguồn lực tài chính (các nguồn dự kiến thu)

          - Học phí: 656.755.000đ

          - Tiền thu giữ xe đạp, xe đạp điện, xe điện: 230.655.000 đồng

          - Dạy thêm học thêm: 2.526.688.000đ

          - Nguồn kinh phí được cấp theo quyết định của Sở GD&ĐT.    

1.5. Thuận lợi

          - Lực lượng giáo viên ổn định, có trình độ chuyên môn, vững vàng, có kinh nghiệm trong giảng dạy và trong các hoạt động giáo dục khác, nhiệt tình, năng động, sáng tạo và đều yên công tác, có xu hướng gắn bó lâu dài với nhà trường.

          - Cơ sở vật chất đã từng bước được hoàn thiện, cơ bản đảm bảo đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, toàn trường học 01 ca,  hệ thống bồn hoa cây cảnh tạo cảnh quan môi trường sạch, đủ điều  kiện thuận lợi cho việc giáo dục toàn diện trong nhà trư­ờng.

          - Nhà trường được sự chỉ đạo sâu sát của Sở GD&ĐT Bắc Giang và luôn được lãnh đạo địa phương quan tâm giúp đỡ, được nhân dân đồng tình ủng hộ.

1.6. Khó khăn

          - Nhiều giáo viên ở độ tuổi sinh đẻ nên có GV nghỉ thai sản, nhiều GV phải chăm sóc con nhỏ ảnh hưởng đến công tác dạy học.

          - Thiết bị phòng TN, phòng máy được đầu tư đã lâu, lạc hậu thiếu sự đồng bộ. Phòng thí nghiệm còn đạt chuẩn.

          - Chất lượng giảng dạy của GV chưa đồng đều; một số GV chưa thực sự say mê với nghề, chưa tự giác tự học nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ,  CNTT, Ngoại ngữ; một số GV trình độ chuyên môn còn hạn chế.

          - Môi trường GD còn nhiều tác động tiêu cực đến HS như các dịch vụ điện tử, các tệ nạn xã hội khác

2. KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CHUNG NĂM HỌC 2020 -  2021

Trường THPT Lục Ngạn số 1 xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị; Thực hiện nghiêm túc chủ đề năm học "Kỷ cương - nền nếp; chủ động - sáng tạo; chất lượng - hiệu quả".   

2.1. Các chỉ tiêu năm học

        2.1.1. Danh hiệu thi đua

      - Tr­ường giữ vững danh hiệu “Trường chuẩn quốc gia” và phấn đấu đạt danh hiệu: Tiên tiến xuất sắc

      - Chi bộ đạt danh hiệu:  Hoàn thành tốt nhiệm vụ

      - Công đoàn đạt danh hiệu: Vững mạnh, Bằng khen của Liên đoàn lao đông GDVN

      - Đoàn thanh niên đạt danh hiệu: Vững mạnh xuất sắc, Bằng khen của TW đoàn 

      - CSTĐ cấp Tỉnh                  :  01 đ/c

      - CSTĐ cấp cơ sở                 : 10- 11 đ/c.

      - CBGV xếp loại tốt: 25-31%; Khá: 45-52%; TB: < 20%; Yếu: 0%

      2.1.2. Đối với giáo viên

      - GV giỏi cấp trường: 75-80 đ/c.

      - GVG cấp tỉnh: 15-20 đ/c

      - Sáng kiến kinh nghiệp cấp tỉnh: 1-2 sáng kiến.

      - Sáng kiến kinh nghiệm cấp ngành: 10-12 sáng kiến.

      - NCKH cấp tỉnh: 01 sảm phẩm.

      - Phát triển Đảng: 1-2 đ/c.

      - Bồi dưỡng chuyên môn, chuẩn nghề nghiệp: 100%

      2.1.3. Đối với học sinh

      2.1.3.1. Kết quả thi HSG các lĩnh vực

      -  Giải học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh: >20 giải (70% học sinh tham gia thi có giải). Trong tốp 10 của tỉnh.

    - Giải tin học trẻ cấp tỉnh: 2 giải.

    - Giải thể thao: 10-12 giải.

    - Hội thao Quốc Phòng: 8-10 giải.

    - Thi KHKT cấp tỉnh: 1-2 giải.

    - Giải Văn nghệ: 03 giải.

    - Thi thực hành TN: 2-3 giải.

   2.1.3.2. Tỷ lệ xếp loại HK, HL, thi TN THPT, kết nạp đoàn

      - Xếp loại Hạnh kiểm: Xếp loại tốt, khá: > 90 %;  Xếp loại Yếu: <1,0 %

    - Xếp loại học lực: Xếp loại giỏi:  9% - 10%; Loại khá: Khối 12: 70% - 80%; khối 10,11: 60-70%, Loại yếu: < 0,5 %; kém: 0 %

      -  Đỗ  tốt nghiệp THPT  đạt trên  99%.

      -  Điểm TB các môn thi THPT QG trong tốp 10 của tỉnh

    - Tỉ lệ HS bỏ học < 1,0%

      - Đoàn viên mới đ­ược  kết nạp khối 12: 100%.

      - Đoàn viên mới  đ­ược kết nạp khối 10: 50 %.; Khối 11: 70%

     2.2. Nhiệm vụ năm học

            2.2.1. Phát triển số lượng, duy trì sĩ số học sinh

  2.2.1.1. Căn cứ kế hoạch Sở giao, nhà trường đã thực hiện

Khối

Kế hoạch giao

Thực hiện đầu năm

Số lớp

Số học sinh

Số lớp

Số học sinh

10

14

560

14

555

11

15

630

15

630

12

14

651

14

651

Cộng

43

1841

44

1836

 

          2.2.1.2. Duy trì sĩ số : Duy trì sĩ số học sinh, phấn đấu học sinh bỏ học trong 9 tháng không quá 1%.

          2.2.1.3.Giải pháp :

          - Tổ chức tốt hoạt động của GVCN các lớp, nâng cao hiệu quả cam kết trách nhiệm của GVCN lớp với Hiệu trưởng, ký ngay trong hội nghị CBCC đầu năm học.

          - Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động tập thể thu hút học sinh đến trường sao cho mỗi ngày HS đến trường là một ngày vui

          - Tổ chức tốt phong trào 3 đủ và các hoạt động từ thiện nhân đạo, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn;

          - Phối hợp với Ban đại diện hội PHHS các lớp trong việc hỗ trợ học sinh gặp khó khăn về kinh tế, tinh thần trong nhà trường. Kịp thời động viên các em đến trường đối với các em có ý định nghỉ học.

          - Kêu gọi các nguồn tài trợ từ doanh nhân, nhà hảo tâm, phụ huynh học sinh, hội khuyến học, đoàn thanh niên, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đến trường (Tổ chức chương trình “Thắp sáng ước mơ”, “Áo ấm mùa đông”, trao các suất học bổng….)

          2.2.2. Công tác giáo dục tư­ tư­ởng, chính trị, pháp luật, đạo đức, tác phong, lối sống

 2.2.2.1. Nhiệm vụ

         Thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức với "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; Tổ chức tuyên truyền có hiệu quả về giáo dục pháp luật, giáo dục chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo, giáo dục an toàn giao thông, hướng dẫn thăm quan học tập thông qua di sản. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động GDNGLL, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống; tiếp tục hoàn thiện và triển khai thực hiện tốt bộ Qui tắc ứng xử trong nhà trường; xây dựng nội qui của trường, lớp v.v... (Có kế hoạch chi tiết cho các hoạt động)

         2.2.2.2. Biện pháp

      - Tăng cường giáo dục đạo đức lối sống, kỹ năng sống cho HS thông qua các điển

hình tiên tiến, qua các bộ môn học văn hoá, các cuộc vận động, các phong trào thi đua. “Hai tốt”, "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", "Học tập và làm theo đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” v.v...... Tổ chức các hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật, công tác phòng chống tệ nạn xã hội, tuần lễ an toàn giao thông, tháng an toàn giao thông, công tác từ thiện, nhân đạo... từ đó hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.

      - Tuyên truyền việc thực hiện nội qui của trường, lớp. Đưa ra các biện giải pháp để học sinh thực hiện nghiệm túc nội qui. Trong học tập phát huy tính độc lập sáng tạo của học sinh, đề cao tính tự lực tự cường, tính trung thực, tính tổ chức kỷ luật, ý thức thực hiện pháp luật.

      - Xử lí nghiêm những học sinh vi phạm qui định phát luật, nội qui của trường, lớp, hành vi sai phạm trong qui tắc ứng xử, qui chế thi  và kiểm tra: 

      - Tiến hành khen, phê bình hàng tuần trên lớp và hàng tháng trước nhà trường , sau mỗi tháng, tổ chức gặp mặt học sinh bị phê bình để trao đổi kịp thời với PHHS về khuyết điểm HS mắc phải, để HS kịp thời sửa chữa, khi được  khen học sinh có cơ hội xoá đi hình thức kỷ luật lần trước mắc phải.

      - Huy động và tổ chức tốt sức lao động của học sinh trong nhà trường nhằm giáo dục ý thức và nghĩa vụ lao động đồng thời tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp; tham gia đảm nhận việc chăm sóc đài tưởng niệm liệt sĩ của huyện,..... 

      - Cải tiến nội dung các tiết chào cờ, sinh hoạt lớp. Nội dung các tiết chào cờ tăng cường tuyên truyền giáo dục kỹ năng sống cho HS: Phòng tránh đuối nước, văn hoá ứng xử, chào hỏi, tặng quà, quan hệ tình bạn, tình yêu... Các tiết sinh hoạt lớp thì mỗi thầy cô CN lớp đóng vai trò là chuyên gia tâm lý cho học sinh, tổ chức tuyên truyền về các ngày lễ lớn, sinh hoạt tập thể v.v.....

       - Duy trì tốt nội quy, nền nếp học sinh: Đi học đúng giờ, trang phục đến trường; vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học, vệ sinh trực tuần; công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19 và các dịch bệnh theo mùa,....

       - Tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch tăng cường quản lý, giáo dục chính trị, tư tưởng, lối sống cho học sinh trên môi trường mạng internet giai đoạn 2020 – 2025;

     - Thay đổi nội dung và hình thức các buổi sinh hoạt tập thể, tạo niềm vui và hứng thú cho HS như: Tổ chức các hội thi Bí thư chi đoàn giỏi, thi tìm hiểu về biển đảo, chủ quyền đất nước, thi HSTL, thi văn nghệ, thể thao; các trò chơi dân gian... Tổ chứa các buổi  tuyên truyền pháp luật, phòng chống các tệ nạn xã hội; tuyên truyền về sức khoẻ sinh sản; tiếp tục kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ tư vấn tâm lý học đường để giải đáp, trợ giúp những thắc mắc, gỡ rồi tâm lý cho học sinh.

     - Thực hiện tốt việc phối hợp 3 môi trường giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội. Sử dụng có hiệu quả sổ liên lac; GVCN kết hợp chặt chẽ với BĐD CMHS lớp mình, xây dựng KH để mỗi giờ sinh hoạt lớp là một giờ sinh hoạt bổ ích đối với học sinh thông qua ứng dụng CNTT, trò chơi, diễn thuyết v.v..., thường xuyên phối hợp với BĐD CMHS của lớp đến dự và cùng tham gia SH lớp, bàn biện pháp GDĐĐ HS. Tổ chức cho HS tham gia các diễn đàn của trường, lớp thông qua mạng xã hội của trường, viết tin bài  và ảnh được đăng về các hoạt động của nhà trường.

2.2.3. Giáo dục văn hoá - khoa học

        2.2.3.1.Nhiệm vụ

          Thực hiện  chương trình GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất HS, nhất là khi dịch Covid-19 vẫn có diễn biến phúc tạp, cụ thể là:

         - Xây dựng phân phối chương trình dạy học chi tiết phù hợp với đối tượng trên cơ sở khung phân phối chương trình của Sở GD&ĐT; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu, rà soát nội dung sách giáo khoa, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.

- Các bộ phận của nhà trường xây dựng kế hoạch theo lĩnh vực công tác, bao gồm: Kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học của các phòng ban Sở GD&ĐT ban hành (có thể tích hợp văn bản); Kế hoạch dạy học của nhà trường, cá nhân (tích hợp chỉ đạo thực hiện việc dạy học và các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, công tác bồi dưỡng, phụ đạo HS,...) ; Kế hoạch của các tổ chức, đoàn thể (Đảng, Công đoàn, Đoàn Đội), Ban đại diện cha mẹ HS và các ban giúp việc; Kế hoạch của các tổ/nhóm chuyên môn; Kế hoạch cá nhân của từng GV, cán bộ y tế, cán bộ phụ trách nhiệm vụ được phân công. Các kế hoạch cần đảm bảo tính liên thông, tính khả thi, sát thực tiễn, có mục tiêu và các biện pháp thực hiện cụ thể. Kế hoạch cấp tổ trở lên được Hiệu trưởng phê duyệt; Kế hoạch của CBGV được Tổ trưởng phê duyệt trước khi thực hiện và làm căn cứ để thanh tra, kiểm tra; Hồ sơ nhà trường, cá nhân thực hiện theo quy định tại Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT ngày 12/3/2012, số hồ sơ, sổ sách theo qui định hiện hành.

        - Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các nội dung dạy học, cập nhật nội dung dạy học nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, giáo dục văn hóa giao thông; tăng cường các hoạt động nhằm giúp HS vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

       - Thực hiện việc dạy học tự chọn bán sát cho các khối lớp theo đúng qui định, cụ thể số tiết học tự chọn được bố trí như sau:

       + Kỳ 1: 18 tiết/môn; Kỳ 2: 17 tiết/môn

            

Stt

Lớp

Toán

Hóa

Sinh

Văn

Sử

Địa

T. Anh

Tổng

Ghi chú

1

12A1

35

35

35

 

 

 

 

17

122

 

2

12A2

35

35

35

 

 

 

 

17

122

 

3

12A3

35

35

17

 

 

 

 

35

122

 

4

12A4

35

 

35

35

 

 

 

17

122

 

5

12A5

17

 

 

 

35

35

35

 

122

 

6

12A6

35

 

 

 

35

17

 

35

122

 

7

12A7

35

 

 

 

35

17

 

35

122

 

8

12A8

35

 

 

 

35

17

 

35

122

 

9

12A9

35

 

 

 

35

17

 

35

122

 

10

12A10

35

 

 

 

35

17

 

35

122

 

11

12A11

35

35

35

 

17

 

 

 

122

 

12

12A12

35

 

 

 

35

17

 

35

122

 

13

12A13

35

 

 

 

35

17

 

35

122

 

14

12A14

35

 

 

 

35

17

 

35

122

 

15

11A1

35

35

35

17

 

 

 

 

122

 

16

11A2

35

35

35

17

 

 

 

 

122

 

17

11A3

35

35

 

 

17

 

 

35

122

 

18

11A4

35

17

35

35

 

 

 

 

122

 

19

11A5

35

 

 

 

35

 

35

17

122

 

20

11A6

35

17

 

 

35

 

 

35

122

 

21

11A7

35

17

 

 

35

 

 

35

122

 

22

11A8

35

 

17

 

35

 

 

35

122

 

23

11A9

35

 

17

 

35

 

 

35

122

 

24

11A10

35

 

17

 

35

 

 

35

122

 

25

11A11

35

35

35

17

 

 

 

 

122

 

26

11A12

35

35

35

17

 

 

 

 

122

 

27

11A13

35

 

17

 

35

 

 

35

122

 

28

11A14

35

 

17

 

35

 

 

35

122

 

29

11A15

35

 

17

 

35

 

 

35

122

 

30

10A1

35

35

35

18

 

 

 

 

123

 

31

10A2

35

35

35

18

 

 

 

 

123

 

32

10A3

35

35

35

18

 

 

 

 

123

 

33

10A4

35

18

35

35

 

 

 

 

123

 

34

10A5

35

18

 

 

35

 

 

35

123

 

35

10A6

35

18

 

 

35

 

 

35

123

 

36

10A7

35

18

 

 

35

 

 

35

123

 

37

10A8

35

18

 

 

35

 

 

35

123

 

38

10A9

35

18

 

 

35

 

 

35

123

 

39

10A10

35

18

 

 

35

 

 

35

123

 

40

10A11

35

18

 

 

35

 

 

35

123

 

41

10A12

35

 

18

 

35

 

 

35

123

 

42

10A13

35

 

18

 

35

 

 

35

123

 

43

10A14

35

 

18

 

35

 

 

35

123

 

 

       - Đổi mới phương pháp dạy học và phát huy tính tích cực; Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của HS thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học; tăng cường việc dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo chủ đề trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho HS trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả học tập của mình; GV tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để HS tiếp nhận và vận dụng; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức - rèn luyện kỹ năng - định hướng thái độ, hành vi cho HS; tổ chức dạy phân hoá theo năng lực của các đối tượng học sinh khác nhau. 

       - Đổi mới hình thức dạy học, đa dạng hoá các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của HS; Sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: Dạy học trực tuyến, dạy học kết nối, dạy học theo dự án, theo STEM v.v... Ngoài HD HS học tập trên lớp, hướng dẫn HS học ở nhà, học ngoài nhà trường, tham gia các cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, thí nghệm thực hành

        - Nhà trường yêu cầu GV có ý thức thay đổi, đổi mới phong cách làm việc, nhiệt tình, trách nhiệm, tâm huyết với nghề, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong thiết kế bài giảng và xây dựng các chủ đề, dự án dạy học; sử dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học. Tập trung dạy cách học, cách tư duy, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng và phát triển năng lực; đa dạng hóa các hình thức học tâp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa và sân chơi trí tuệ cho HS. HS được tích cực, chủ động trong việc lĩnh hội và tiếp thu tri thức; tích cực làm việc với SGK và các tài liệu tham khảo, tự học theo hướng dẫn của GV; tự đánh giá nhận thức của bản thân và bạn bè; trung thực trong học tập...

       - Đổi mới kiểm tra, đánh giá

    Thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại HS THCS, THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011; Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 58. Cụ thể là:

        + Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu: xây dựng ma trận đề, ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá HS đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, phản ảnh đúng năng lực và sự tiến bộ của HS.

       + Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả HS: Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến bằng các hình thức: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh giá qua việc HS báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video...) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Không hạn chế số lần đánh giá thường xuyên; GV có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra được quy định trong CT GDPT hiện hành.

        + Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra định kỳ (giữa kì, cuối kì, cuối năm học) theo ma trận và biên soạn câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của HS, GV và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng HS và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao. Việc kiểm tra, đánh giá định kì được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

    + Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn để HS được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.

       + Tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường; xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên trang thông tin điện tử của Sở GD&ĐT và của nhà trường. Chỉ đạo CBGV và HS tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS.

        + Nhà trường tổ chức kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ theo đề chung ở 9 môn (gồm toán, lý, hóa, sinh, văn, sử, địa, GDCD, tiếng Anh) của 3 khối (Đề thi do Sở GD&ĐT ra đề, còn lại là đề của trường ra; đề theo ma trận đề và có đủ các mức độ theo dạng đề thi TN THPT.

       - Đối với môn tiếng Anh kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh: đưa việc KT kỹ năng nghe, nói vào các bài thi học kỳ đối với HS khối 10, 11. Tiếp tục giảng dạy tiếng Anh thí điểm với khối 10, 11, 12, cụ thể:

 

 

Khối 10

Khối 11

Khối 12

Ghi chú

Lớp

Sĩ số

Lớp

Sĩ số

Lớp

Sĩ số

 

10A5

40

11A1

44

12A3

45

 

 

10A6

41

11A3

42

12A6

47

 

 

10A7

40

11A6

45

12A8

47

 

 

10A8

40

11A7

44

 

 

 

 

10A9

41

 

 

 

 

 

Tổng

5 lớp

202

4 lớp

175

3 lớp

139

 

        2.2.3.2. Biện pháp

  - Thực hiện bằng thi đua

     + Tổ chuyên môn đăng ký thi đua, có kế hoạch chỉ đạo nội dung thi đua của tổ, của từng thành viên trong tổ và có chương trình sinh hoạt chuyên môn của tổ trong cả học kỳ và cả năm học.

     + Phát động thi đua trong cán bộ giáo viên, học sinh thông qua các đợt thi đua lập thành tích chào mừng các ngày lễ trong năm. Đặc biệt các đợt thi đua chào mừng ngày  Phụ nữ Việt nam 20/10; ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày  Quốc tế PN 8/3, ngày thành lập Đoàn 26/3... Sau mỗi đợt thi đua có sơ kết, tổng kết đánh giá và rút kinh nghiệm. Khen thưởng và phê bình kịp thời nhằm động viên khuyến khích cá nhân điển hình, nhắc nhở cá nhân yếu.

    + Học sinh đăng kí chỉ tiêu xếp loại học lực giỏi, khá, tổ chức hội nghị trao đổi kinh nghiệm học tập từ lớp đến hội nghị toàn trường, giúp học sinh có học lực yếu phấn đấu đi lên.

    + Tổ chức hội thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống và dạy học theo chủ đề tích hợp .

    + Tổ chức cho GV thi đua tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang “Trường học kết nối” như: ra câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo và đưa lên trang Web của nhà trường.

     - Thực hiện tốt quy chế chuyên môn

     + Sinh hoạt tổ chuyên môn đầy đủ theo qui định và có nội dung thiết thực; dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm và đánh giá các tiết dạy, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên: mỗi tháng chỉ chào cờ 02 lần vào tiết 1 ngày thứ hai tuần 1, 3 của tháng; 2-3 tiết còn lại các tổ phân công, đăng ký, sắp xếp sao cho người dạy và người dự giờ hợp lý, mỗi tiết dạy giải quyết một vấn đề khó....

    + Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, dạy đúng, đủ chương trình, dạy đủ các môn, các tiết tự chọn, thực hiện soạn bài, chấm chữa bài, cho điểm đầy đủ, đúng quy chế, ra vào lớp đúng giờ.

    + Tiến hành đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học và KT đánh giá HS ở các tổ, nhóm chuyên môn. Giáo viên nhận thức rõ ràng việc đổi mới phương pháp giảng dạy là cần thiết để nâng cao chất lượng dạy và học: tổ chức giờ dạy cho HS hoạt động theo nhóm, sử dụng CNTT, HD HS thi đua soạn câu hỏi, soạn đề thi, đề KT; tìm thông tin, đơn vị kiến thức trên mạng; dạy theo chủ đề, tích hợp các môn, liên hệ thực tế; có thể đánh giá, cho điểm HS theo nhiều hình thức: qua bài thuyết trình , bài viết, bài trình chiếu, video clip, sáng kiến, chuyên đề, đề tài; đánh giá, cho điểm qua sự năng động của học sinh: Hăng hái phát biểu, tích cực hoạt động nhóm, tự học ở nhà, ra câu hỏi hay, ra bài tập hay, ra đề KT hay...

    + Tổ, nhóm chuyên môn xây dựng chương trình, soạn giáo án và áp dụng phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh nằm nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng cho từng đối tượng học sinh. 

    + Các tổ, nhóm chuyên môn xây dựng chương trình, nội dung dạy các đội tuyển học sinh giỏi, ôn tập cho học sinh khối 10, 11, 12; ôn thi đại học và cao đẳng, bồi dưỡng học sinh có học lực yếu kém

    + Phát huy tích cực vai trò của các câu lạc bộ, tạo không khí mới cho HS học tập, tiếp cận luồng thông tin mới một cách nhanh và hiệu quả, tăng cường hoạt động của CLB tiếng Anh, chú trọng luyện kỹ năng nghe, nói cho HS. GV tiếng Anh HD HS chủ động tìm tài liệu, bài tập trên mạng, chủ động luyện nghe, nói TA trên mạng v.v....Chú trọng lớp tiếng Anh thí điểm (10A5,6,7,8,9; 11A1,3, 6, 7; 12A3, 6, 8).

     + Tổ chức tốt việc dạy thêm, học thêm: Giáo viên dạy thêm phải có chương trình, giáo án đầy đủ và phải có giấy phép,  được nhà trường phân công cụ thể phù hợp với đối tượng học sinh; học sinh học thêm phải có đơn xin học thêm và có ý kiến của PH, tất cả các lớp học thêm được tổ chức trên trường và do nhà trường quản lý chặt chẽ về nội dung, chương trình giảng dạy. GV dạy thêm ghi đầy đủ thông tin theo yêu cầu

trong sổ ghi đầy bài theo qui định.

     + Tổ chức thi khảo sát cho HS khối 12 theo định hướng thi THPT quốc gia, khối 10, 11 học sinh đăng ký thi, trong năm học khảo sát 3 lần của trường, ngoài ra đối với khối 12 thi theo kế hoạch của SGD (nếu có), thông báo công khai điểm và lực học của các em cho phụ huynh để các em kịp thời cố gắng, vươn lên.

     + Tổ chức ôn tập và thi học sinh giỏi cấp trường, cấp cụm các trường THPT trong huyện Lục Ngạn

     + Phát động và hướng dẫn học sinh tham gia cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, cuộc thi kiến thức liên môn do Sở GD&ĐT tổ chức.

     + Tổ chức ôn thi HSG văn hoá theo hướng GV tự giác, chủ động trong giảng dạy, nhà trường quản lý theo đầu ra (Kết quả cuối cùng) và trả tiền bồi dưỡng dạy ôn theo số lượng và chất lượng giải HS đạt được. Trả GV bồi dưỡng HSG Văn hoá, thể thao thời lượng ôn tập và kết hợp thưởng theo giải.

     + Yêu cầu và động viên giáo viên thi kiến thức liên môn, thi nghiên cứu khoa học, thi làm đồ dùng dạy học.

      + Sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn cần tăng cường công tác chỉ đạo, quản lí về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; đổi mới nội dung sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng nghiên cứu nội dung bài học, tập trung thảo luận các chuyên đề, nội dung khó của môn học hoặc những phương pháp dạy học, cách thức tổ chức lớp học sao cho hiệu quả.

     + Tăng cường giao lưu chuyên môn giữa các trường THPT trong huyện, ít nhất một năm 2 đợt ở các trường khác  nhau. Tăng cường  sinh hoạt của các câu lạc bộ văn hóa, thể thao trong nhà trường, tạo điều kiện cho các câu lạc bộ hoạt động có hiệu quả.

     + Thực hiện nghiên túc việc kiểm tra, thanh tra định kỳ và đội xuất việc thực hiện các quy định về chuyên môn, hoạt động tập thể và các văn bản qui phạm pháp luật. Trong năm học kiểm tra 100% GV theo chuyên đề, kiểm tra toàn điện theo kế hoạch, cụ thể 32 GV (Có kế hoạch chi tiết)

     + Tổ chức thi GV dạy giỏi cấp cơ sở theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT (Có kế hoạch chi tiết)

* Các giải pháp khác

- Tập trung chỉ đạo hoạt động dạy học bảo đảm cho học sinh nắm chắc chuẩn kiến thức, kỹ năng từng môn học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo, năng lực tự học, tự rèn và kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn… tạo cho các em có niềm vui, hứng thú trong học tập.

- Tiếp tục tổ chức cho giáo viên và học sinh học tập  để nắm vững quy chế đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư số 58 ngày 12/12/2011, Thông tư số

 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 58.

- Phổ biến đến GV và HS các thông tư của Bộ GD&ĐT ban bành về quy chế thi TN THPT năm 2021; Chú ý nhấn mạnh những điểm mới trong xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ để HS chủ động trong học tập và định hướng nghề nghiệp tương lai.

- Tổ chức nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá và xếp loại giờ dạy của giáo viên

theo quy định của Bộ GD&ĐT và công văn số: 934/SGD&ĐT-TTr  ngày 26/8/2015 về việc điều chỉnh, xếp loại giờ dạy trong kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên.

-  Phân công GV giảng dạy và chủ nhiệm lớp một cách hợp lý theo hướng phát huy khả năng của từng người, ưu tiên cho các lớp 12, ôn thi đại học, các lớp chọn, học sinh giỏi...

- Phân lớp theo đúng đối tượng, đúng khả năng của học sinh

- Quản lý tốt việc dạy và học ở các lớp, chú trọng đến các lớp 12, lớp chọn, lớp đại trà theo các mức độ yêu cầu phù hợp của từng lớp, từng đối tượng. Tổ chức ôn tập cho học sinh yếu khối 12 đảm bảo kiến thức dự thi TN THPT năm 2021.

  2.2.4. Giáo dục lao động, h­ướng nghiệp và dạy nghề phổ thông

       2.2.4.1. Nhiệm vụ

          Tổ chức cho học sinh lao động tu sửa cơ sở vật chất nhà tr­ường, trồng và chăm sóc cây cảnh, cây xanh, cây ăn quả, tạo cảnh quan nhà trường Xanh - Sạch - Đẹp.

Dạy nghề Điện dân dụng, nghề Tin học Văn phòng, nghề Làm vư­ờn cho học sinh lớp 11 theo ch­ương trình 135 tiết bắt buộc, thời lư­ợng 3 tiết/ tuần. (Từ tháng 8 năm 2020), cụ thể:

 

 

Nghề Tin học

Nghề Làm vườn

Nghề Điện

Ghi chú

Lớp

Sĩ số

Lớp

Sĩ số

Lớp

Sĩ số

 

11A1

44

11A5

39

11A10

42

 

 

11A2

43

11A6

45

11A11

38

 

 

11A3

42

11A7

44

11A12

38

 

 

11A4

44

11A8

42

11A13

42

 

 

 

 

11A9

43

11A14

42

 

 

 

 

 

 

11A15

42

 

Tổng

4 lớp

173

5 lớp

223

6 lớp

244

15 lớp; 630

 

Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục hư­ớng nghiệp cho học sinh trong ch­ương trình nội khoá, ngoại khoá theo đúng qui định 9 tiết/năm (Có kế hoạch cụ thể)

        2.2.4.2. Biện pháp

          - Phân công và tổ chức cho HS  các lớp lao động trực tuần theo tuần: Vệ sinh sân trường, xung quanh trường, trồng cây, trồng hoa, chăm sóc cây, hoa.

          - Tổ chức cho HS khối 11 học nghề trái buổi và chọn GV có năng lực và chuyên môn tốt dạy nghề phù hợp

          - Tổ chức thi chứng nghề phổ thông theo qui định (Dự kiến tháng 3/2021)

          - Tổ chức tư vấn hướng nghiệp, định hướng nghề nghiệp cho HS khối 12, cho PHHS khối 12 và tổ chức cho một số trường ĐH, CĐ gặp gỡ và tư vấn trực tiếp cho các em.

          - Tổ chức dạy hướng nghiệp cho HS khối 10, 11, 12 kết hợp tư vấn về kỹ năng sống cho các em.

2.2.5. Giáo dục thể chất, quốc phòng, thẩm mỹ, công tác y tế, vệ sinh môi trường

        2.2.5.1. Nhiệm vụ

          - Đảm bảo lớp học, sân trường, xung quanh trường luôn sạch sẽ, thoáng mát

          - Thực hiện nghiêm túc ch­ương trình chính khoá các môn Thể dục, GDQP - AN;   

- Sơ cứu tại chỗ và đưa HS đến BV gần nhất trong thời gian sớm nhất khi HS ốm đau, tai nạn.

- Đảm bảo tốt công tác phòng chống bệnh dịch

       2.2.5.2. Biện pháp

- Duy trì thư­ờng xuyên đều đặn bài thể dục giữa giờ, bài aerobic (dân vũ)

          - Tổ chức tốt các hoạt động tập thể, hoạt động văn hoá văn nghệ - thể dục thể thao.

- Duy trì và tăng cường hoạt động của các câu lạc bộ, các đội tuyển thi đấu. Tổ chức hội khoẻ phù đổng cấp trường, tham gia hội khoẻ phù đổng cấp Tỉnh.

- Tổ chức Hội thao quốc phòng cấp trường, tham gia hội thao QP cấp tỉnh năm 2021 theo kế hoạch của Sở GD&ĐT.

          - Tuyên truyền, động viên 100% học sinh tham gia đầy đủ BHYT; Tuyên truyền, động viên CBGV, HS tham gia BHTT.

          - Xây dựng tủ thuốc dùng chung, thực hiện tốt ch­ương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho CBGV và học sinh, Duy trì tốt hoạt động y tế học đ­ường. Mỗi năm KT sức khoẻ cho HS ít nhất 01 lần, chú trọng KT về thể lực, cân nặng, chiều cao của HS.

          - Tuyên truyền để mỗi học sinh của trường có ý thức giữ gìn VS chung, không xả rác bừa bãi, tự giác nhặt rác bỏ vào thùng, làm sạch khu đổ rác, nhà đốt rác, đốt rác thường xuyên, duy trì vệ sinh tr­ường lớp luôn sạch sẽ, môi trư­ờng sư ­ phạm trong lành.

           - Tổ chức tốt hoạt động của CLB “Môi trường xanh”, đặc biệt chú trọng việc thu lượm giấy vụn đổi lấy tiền giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó, tổ chức cho HS tham gia tích cực hoạt động vì môi trường, “ngày chủ nhật xanh” làm sạch đường phố, khu đài tưởng niệm, khu TT thị trấn Chũ…

           - Tổ chức tuyên truyền về an toàn thực phẩm, nói không với thực phẩm bẩn.

    2.2.6. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

2.2.6.1. Nhiệm vụ

  - Bảo quản, sử dụng có hiệu quả cao CSVC và các thiết bị đồ dùng dạy học hiện có;

            - Sử dụng hiệu quả tối đa các phòng chức năng: Phòng máy Vi tính, phòng máy chiếu, các phòng thí nghiêm bộ môn : Lý, Hoá, Sinh; Thư­ viện; phòng nghe tiếng anh.

            - Tăng cường cơ sở VC, trang thiết bị dạy học.

            - Trồng hoa, cây cảnh trong các bồn cây, chậu cây, khuôn viên vv......

          2.2.6.2. Giải pháp

- Sửa chữa các phòng tin học sử dụng và vận hành hiệu quả.

          - Kịp thừi sửa chữa ti vi, quạt điện, bóng điện phục vụ cho công tác giảng dạy ở các phòng học, phòng chức năng.

- Tiến hành bàn giao trang thiết bị đến từng lớp, giao sử dụng và quy trách

nhiệm bảo quản cụ thể, ra chế tài xử phạt nghiêm (Bàn ghế, quạt, điện, bảng, tường…).

- Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và sử dụng hợp lý các công trình nư­ớc, công trình vệ sinh học sinh ở khu nhà học 3 tầng (nhà A).

- Bổ sung trang thiết bị cho phòng máy, phòng thực hành thí nghiệm. Tổ chuyên môn chủ động rà soát thiết bị cần bổ sung, lập kế hoạch mua sắm theo qui định của pháp luật.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt nội quy học sinh , quy định đối với giáo viên khi sử dụng phòng thí nghiệm, thư viện, phòng tin,  nhà đa năng… ;

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định sử dụng thiết bị, đồ dùng trong dạy và học, sử dụng có hiện quả các phòng chuyên môn, thí nghiệm thực hành.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục thông qua vận động PHHS, đoàn viên thanh niên tham gia xây dựng sơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện giáo dục khác cho HS.

2.2.7. Công tác xây dựng đội ngũ

 - Tập huấn cho GV và CBQL về CTGDPT mới, về đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS, về xây dựng nội dung giáo dục địa phương...

- Xây dựng và phát triển đội ngũ GV cốt cán ở mỗi tổ, nhóm chuyên môn để hỗ trợ GV bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp GV và chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Triển khai nghiêm túc công tác bồi dưỡng thường xuyên đối với GV. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL, GV về chuyên môn và nghiệp vụ theo các chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu của chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông, chuẩn nghề nghiệp GV theo Thông tư 14/2018/TT- BGDĐT ngày 20/7/2018, Thông tư 20/2018/TT-BGDDT ngày 22/8/2018. Tăng cường đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng GV, CBQL (Có kế hoạch chi tiết bồi dưỡng thường xuyên).

- Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong trường và cụm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. 

- Động viên và tạo điều kiện để giáo viên đi học thạc sĩ, tiến sĩ, trung cấp chính trị vv......

- Bố trí sắp xếp đội ngũ CBGV đảm bảo về số lượng, chất lượng cho từng môn học; thành lập tổ tư vấn; bố trí cán bộ, GV làm công tác tư vấn tâm lý; tập huấn, cấp chứng chỉ cho cán bộ, GV làm công tác tư vấn tâm lý theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BGD&ĐT ngày 18/12/2017; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của GV theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng CBGV và kiểm tra kết quả tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên theo nhiều hình thức như trực tuyến, báo cáo kết quả v.v.....

- Tiếp tục bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu các hạng chức danh nghề nghiệp GV cấp THPT theo quy định.

- Tổ chức thi GV dạy giỏi, GV chủ nhiệm giỏi theo hướng dẫn tại Thông tư 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về Hội thi GV dạy giỏi, GV chủ nhiệm lớp giỏi cơ sở giáo dục phổ thông (có kế hoạch cụ thể).

- Thực hiện chế độ đối với cán bộ, giáo viên. Kịp thời khen thưởng CBGV có thành tích, làm tốt công tác nhân rộng điển hình tiên tiến trong dạy học, ứng dụng CNTT, việc làm hay hiệu quả.

2.2.8. Công tác chỉ đạo

- Xây dựng kế hoạch năm học, tháng, tuần đầy đủ, cụ thể và khả thi. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, đánh giá, rút kinh nghiệm và có sự điều chỉnh.

- Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học . Phối hợp với các đoàn thể, các tổ chức chính trị, chính quyền các địa ph­ương trong việc thực hiện các nhiệm vụ năm học.

- Kết hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên trong nhà tr­ường nhằm thực hiện hiệu quả các hoạt động giáo dục.

- Thiết chặt kỷ c­ương, nề nếp, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, nề nếp hoạt động của giáo viên, nội quy của học sinh theo luật giáo dục và điều lệ trư­ờng phổ thông.

- Chú trọng xây dựng điều kiện giáo dục với tư­ tư­ởng “Bắt đầu từ điều kiện”, xây dựng điều kiện giáo dục tập trung vào xây dựng đội ngũ giáo viên, xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học và điều kiện kinh phí tài chính.

- Quản lí, chỉ đạo việc dạy thêm, học thêm. Không để hiện t­ượng dạy thêm không xin phép, dạy thêm tràn lan, dạy thêm không đúng đối tượng, không có hiệu quả.

- Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vất chất, trang thiết bị hiện có. Quản lý chặt chẽ các nguồn kinh phí, các khoản thu của học sinh đúng qui định. Chi đúng nguyên tắc, đúng luật ngân sách, tiết kiệm và hiệu quả. Chú trọng xây dựng các tiêu chuẩn của tr­ường chuẩn quốc gia.

- Thực hiện dân chủ hoá trư­ờng học, xã hội hoá giáo dục. Các hoạt động trong nhà tr­ường đều đư­ợc cụ thể hoá bằng kế hoạch và công khai trong cán bộ giáo viên và học sinh. Các khoản thu, chi phục vụ ngư­ời học đều có sự bàn bạc, thống nhất của phụ huynh học sinh. Kết hợp nhà trư­ờng, giáo viên chủ nhiệm, gia đình và địa phư­ơng trong việc giáo dục học sinh. Thực hiện tốt các quy định về thực hiện 3 công khai trong trường học.

- Công tác kiểm tra, thanh tra của hiệu tr­ưởng, ban giám hiệu, ban thanh tra nhân dân và của giáo viên đ­ược duy trì th­ường xuyên. Kết quả thanh tra là một trong nhiều căn cứ để xếp loại giáo viên hàng tháng, kì và năm học.

- Quản lí, khai thác công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lí học sinh, khai thác mạng Internet, trang Web nhà trường đảm bảo thông tin báo cáo chính xác,

khoa học, kịp thời.

- Thực hiện thi đua, khen th­ưởng thoả đáng, kịp thời trong cán bộ giáo viên và học sinh, đồng thời xử lý nghiêm khắc những tr­ường hợp vi phạm kỷ luật.

4. Lịch hoạt động chính và các kỳ thi trong năm học 2020 - 2021

  Cả năm: Có 35 tuần thực học

    -  Học kì I:  từ 07/9/2020 đến 15/01/2021 (gồm 18 tuần thực học và  tổ chức các hoạt động khác, nghỉ kết thúc học kỳ I vào ngày 16/01/2021).

    -  Học kì II. Từ 18/01/2021 đến 25/5/2021 (gồm 17 tuần thực học và tổ chức các hoạt động khác, nghỉ tết Nguyên đán (có HD sau), riêng đối với lớp 12, thời gian còn lại trong tháng 5 năm 2018 dành cho ôn thi THPTQG).

    - Ngày kết thúc năm học: trước ngày  31/5 /2021.

    - Thi HSG cấp tỉnh hoàn thành trước ngày 15/4/2021 (Thực hiện Theo KH của phòng Khảo thí)

   - Thi KH-KT: Cấp tỉnh tháng 12/2020; Cấp Quốc gia vào tháng 3/2021 (Dự kiến).

    - Thi TN THPT năm 2021: Theo lịch của Bộ GD&ĐT.

    - Thi tuyển sinh vào lớp 10: Hoàn thành trước 31/ 7 /2020.

    - Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép năm của GV là 02 tháng.

    - Các ngày nghỉ lễ trong năm được thực hiện theo quy định của luật lao động. Nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc tiếp theo.

Nơi nhận:

- Sở GD&ĐT Bắc Giang

- BGH, CTCĐ, BTĐTN, TTCM

- Lưu VP

 HIỆU TRƯỞNG

             

 

 

 

 

Ngô Quang Khải

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Văn bản
Video Clip
Liên kết website